Kế toán trưởng và những quy định về kế toán trưởng – Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy KT của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong ĐVKT. Dichvukhaibaothue.com cung cấp dịch vụ làm kế toán trưởng cho các đơn vị cần kế toán doanh nghiệp

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy KT của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong ĐVKT. Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của Người ĐDTPL của đơn vị kế toán; trường hợp có ĐVKT cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của KTT của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.

Căn cứ theo những quy định của Luật Kế toán 2015, với bài viết sau đây, Dichvukhaibaothue.com xin nói rõ hơn về kế toán trưởng và những quy định về kế toán trưởng.

I. Kế toán trưởng – KTT

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ máy KT của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong ĐVKT.
KTT của Cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng NSNN và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong ĐVKT và giúp Người ĐDTPL của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại ĐVKT.
Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của Người ĐDTPL của đơn vị kế toán; trường hợp có ĐVKT cấp trên thì đồng thời chịu sự chỉ đạo và kiểm tra của KTT của đơn vị kế toán cấp trên về chuyên môn, nghiệp vụ.
Trường hợp ĐVKT cử người phụ trách kế toán thay KTT thì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 54 của Luật KT 2015 và phải thực hiện trách nhiệm và quyền quy định cho KTT quy định tại Điều 55 của Luật KT 2015.

Dịch vụ kế toán trưởng

II. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

KTT phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
•    KTT là người đứng đầu bộ máy KT của đơn vị có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán trong ĐVKT.
•    KTT phải có chuyên môn, nghiệp vụ về KT từ trình độ trung cấp trở lên;
•    KTT phải có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng;
•    KTT phải có thời gian công tác thực tế về KT ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về KT từ trình độ ĐH trở lên và thời gian công tác thực tế về KT ít nhất là 03 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về KT trình độ TC, CĐ.
Chính phủ quy định cụ thể tiêu chuẩn và điều kiện của KTT phù hợp với từng loại ĐVKT.

III. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

1. Trách nhiệm của Kế toán trưởng

•    Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
•    Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật KT 2015;
•    Lập báo cáo tài chính tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

2. Quyền của Kế toán trưởng

KTT có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
KTT của Cơ quan Nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng NSNN và doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, còn có các quyền sau:
•    KTT có quyền đưa ra ý kiến bằng Văn bản với Người ĐDTPL của ĐVKT về việc thực hiện công tác tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm KT, thủ kho, thủ quỹ tại ĐVKT;
•    KTT có quyền yêu cầu các bộ phận liên quan trong ĐVKT cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu liên quan đến công việc KT và giám sát tài chính của KTT;
•    KTT có quyền bảo lưu ý kiến chuyên môn bằng Văn bản khi có ý kiến khác với ý kiến của người ra quyết định;
•    KTT thực hiện báo cáo bằng Văn bản cho Người ĐDTPL của ĐVKT khi phát hiện hành vi vi phạm PL về tài chính, kế toán trong đơn vị; trường hợp KTT vẫn phải chấp hành quyết định thì báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người đã ra quyết định/ Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và KTT không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Dịch vụ kế toán trưởng

IV. Quy định về dịch vụ làm kế toán trưởng

ĐVKT được ký hợp đồng với doanh nghiệp KD DVKT hoặc Hộ KD DVKT để thuê dịch vụ làm KT hoặc dịch vụ làm KTT theo quy định của pháp luật.
Việc thuê DV làm kế toán, DV làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng Văn bản theo quy định của PL.
Đơn vị kế toán thuê DV làm kế toán, DV làm kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm KT, thuê làm KTT và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí DVKT theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Người được thuê làm KTT phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật KT 2015.
Doanh nghiệp, Hộ KD DVKT và người được thuê làm kế toán, làm kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, SLKT theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Dichvukhaibaothue.com Dịch Vụ Nhanh Gọn – Tiết Kiệm Thời Gian
Thời gian thực hiện: Tùy theo loại hình dịch vụ mà Quý khách hàng có nhu cầu thực hiện.
Chi phí: Là sự thỏa thuận trên tinh thần hợp tác và bền vững giữa Dichvukhaibaothue.com và Quý khách hàng, sao cho đạt được HIỆU QUẢ công việc TỐT NHẤT.
>> Quý khách xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại tphcm
Khách hàng KHÔNG phải đi lên sở KHĐT, KHÔNG phải đi ủy quyền, KHÔNG phải chứng thực CMND/ Hộ chiếu.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *